DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hiện hành thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Nếu một doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam thì doanh nghiệp này sẽ mang quốc tịch Việt Nam khi hoạt động.

Hiện nay, việc thông qua Nghị quyết số 68-NQ/TW Nghị quyết của Bộ Chính trị đã thể hiện rõ ràng các chính sách khuyến khích phát triển kinh doanh của nhà nước đang dần hỗ trợ tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng dễ dàng hơn. Như vậy, khi tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cần quan tâm đến những yếu tố nào ?

Dưới bài viết này là các yếu tố quan trọng khi tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam:

1. Chủ thể đăng ký thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 như cán bộ, công chức, viên chức, người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,…v.v

2. Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp 2020 tồn tại 5 loại hình doanh nghiệp trong đó mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có quy định về số lượng thành viên, trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản, quy chế pháp lý riêng biệt khi hoạt động.

Các loại hình doanh nghiệp chính tại Việt Nam bao gồm:

  • Công ty TNHH 1 thành viên
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Công ty hợp danh
  • Công ty cổ phần
  • Doanh nghiệp tư nhân

Tuỳ vào nhu cầu của từng cá nhân về điều kiện tài chính, lĩnh vực hoạt động và yếu tố con người mà sẽ có những lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. VD Consultant luôn sẵn sàng đưa ra các tư vấn chi tiết trong quá trong lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho khách hàng, qua đó mang đến những giải pháp hiệu quả giúp khách hàng lựa chọn tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình.

3. Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh là một trong những bước quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp vì doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh trong phạm vi những ngành nghề đã đăng ký. Hiện nay, pháp luật cho phép doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc thù, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nhất định thì mới được phép kinh doanh. Như vậy trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp, chúng ta cần xem xét hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg và các ngành nghề được phép đăng ký hoạt động.

Tránh các sai xót trong quá trình đăng ký ngành nghề, tại VD Consultant luôn rà soát và thẩm định thực tế đối với hoạt động của các khách hàng khi thành lập doanh nghiệp để đảm bảo phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp sau khi thành lập.

Khi thành lập doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý các nhóm ngành nghề pháp luật nghiêm cấm và nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Các ngành nghề nghề bị nghiêm cấm kinh doanh được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 có thể kể đến như sau:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Còn đối với nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hiện nay Luật Đầu tư 2020 quy định 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do vậy khi lựa chọn ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải chú ý ngành nghề đó có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không? Điều kiện cần phải đáp ứng là gì? Một số điều kiện phổ biến như điều kiện về vốn pháp định, an ninh quốc gia, đạo đức xã hội hay sức khỏe của cộng đồng…

4. Đặt tên doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc đặt tên doanh nghiệp cần phải thoả mãn đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định. Khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  1. a) Loại hình doanh nghiệp;
  2. b) Tên riêng.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Khi đặt tên doanh nghiệp cần lưu ý những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm:

  • Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (trừ trường hợp doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản).
  • Sử dụng tên cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp… để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó).
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thêm vào đó, việc đặt tên doanh nghiệp không được vi phạm những điều cấm theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020. Đối với doanh nghiệp có tên nước ngoài thì tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Và đặc biệt tên của doanh nghiệp không được trùng và gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký.

Tại VD Consultant chúng tôi luôn kiểm tra chuyên sâu và đề xuất cho khách hàng danh sách tên doanh nghiệp khi thành lập nhằm đảm bảo đúng quy định và đúng bản sắc của khách hàng khi hoạt động.

5. Đặt trụ sở doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Việc đặt trụ sở chính của doanh nghiệp phải đảm bảo được địa chỉ chi tiết theo đơn vị hành chính sau sáp nhập.

  • Nếu địa chỉ trụ sở chính tại các căn hộ, nhà riêng lẻ thì có thể đặt như sau:

Địa chỉ Công ty TNHH MTV Tư vấn Giấy phép Việt Dương: số 17-19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Nếu địa chỉ bạn đặt tại các tòa nhà văn phòng thì có thể đặt như sau:

Địa chỉ Công ty TNHH MTV Tư vấn Giấy phép Việt Dương: B03.15 Block A, Tòa nhà The Prince Residence, 17-19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Nếu trụ sở bạn đặt tại các khu vực không rõ địa chỉ thì có thể đặt như sau:

Địa chỉ Công ty TNHH MTV Tư vấn Giấy phép Việt Dương: Ấp Phước Kiển, xã Nhà B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cần đặc biệt lưu ý khi doanh nghiệp muốn đặt trụ sở chính tại căn hộ chung cư vì theo Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng, thì không phải căn hộ chung cư nào cũng có thể sử dụng cho mục đích hoạt động kinh doanh mà chỉ có những căn hộ chung cư hỗn hợp văn phòng mà có phân định khu vực để sử dụng cho mục đích kinh doanh, thương mại riêng và khu vực để ở riêng, nếu doanh nghiệp sử dụng phần diện tích có mục đích kinh doanh, thương mại để đặt trụ sở chính sẽ không trái với chỉ đạo của Bộ Xây dựng tại Công văn 2544.

Đối với trường hợp căn hộ được phép kinh doanh (căn hộ shophouse, căn hộ văn phòng officetel…), doanh nghiệp cần có giấy tờ chứng minh địa chỉ trụ sở không phải là căn hộ chung cư dùng để ở, khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (có ghi chi tiết trụ sở mà doanh nghiệp đăng ký không thuộc căn hộ chung cư);
  • Giấy xác nhận của chủ đầu tư dự án, ban quản trị chung cư về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thuê trụ sở, giấy xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.

6. Đăng ký vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Hiện pháp luật Việt Nam không có quy định số vốn tối thiểu hoặc tối đa (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định). Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Việc đăng ký vốn điều lệ có thể mang đến những lợi ích thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và cũng đi kèm các rủi ro về pháp lý nếu bạn không am hiểu pháp luật. Có những lưu ý khi đăng ký vốn mà chủ doanh nghiệp cần phải cân nhắc và cần tư vấn cụ thể tập trung vào các rủi ro. VD Consultant sẵn lòng chia sẻ những lo lắng của khách hàng bằng những giải pháp tối ưu.

7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đặc biệt đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

 

 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *